Phân tích ví dụ về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp

Ví dụ về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp
5/5 - (1 bình chọn)


Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào thì việc tìm hiểu về khách hàng, về thị trường mục tiêu luôn được ưu tiên hàng đầu. Vì vậy, nghiên cứu thị trường ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn để định hướng cho sự phát triển trong tương lai. Tham khảo ví dụ về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp để hiểu rõ hơn về bản chất và những giá trị mà nó mang lại.

1. Nghiên cứu thị trường là gì? Nghiên cứu thị trường bắt đầu từ khi nào?

Màn hình máy tính có chữ "Marketing Research"
Khái niệm và sự ra đời của nghiên cứu thị trường

Nghiên cứu thị trường (Market Research) là thuật ngữ chuyên ngành chỉ quá trình đánh giá tính khả thi của sản phẩm hoặc dịch vụ mới thông qua việc thu thập, xử lý và phân tích các thông tin về thị trường mục tiêu.

Mục đích chính của nghiên cứu thị trường là để kiểm tra và hiểu về thị trường, về nhu cầu và phản ứng của khách hàng đối với một sản phẩm/ dịch vụ. Nghiên cứu thị trường là một phần quan trọng của bất kỳ chiến lược kinh doanh nào, cho dù doanh nghiệp đó là B2B hay B2C, lớn hay nhỏ, mới hay cũ. Dựa trên những dữ liệu mà việc nghiên cứu thị trường cung cấp, doanh nghiệp sẽ biết được nên tiếp tục đi theo lộ trình đã vạch ra trước đó hay sẽ xem xét lại và tìm kiếm lộ trình mới thích hợp hơn.

Ví dụ đầu tiên được biết đến của nghiên cứu thị trường bắt đầu từ những năm 1920 tại Đức, Daniel Starch và cộng sự của mình đã kiểm tra mức độ hiệu quả của quảng cáo trên báo/ tạp chí bằng cách tìm và hỏi các độc giả rằng họ có nhớ bất kỳ quảng cáo nào trên các ấn phẩm đó hay không. Họ sẽ so sánh số lượng người mà họ đã phỏng vấn với số lượng phát hành của tạp chí để tìm ra mức độ hiệu quả của những quảng cáo đó trong việc tiếp cận độc giả.

Bước tiến quan trọng khác của Nghiên cứu thị trường là vào năm 1935, George Gallup đã đưa ra phương pháp “Aided Recall” dùng để kiểm tra mức độ nhận biết quảng cáo bằng cách đưa ra các dấu hiệu gợi nhớ và phỏng vấn mọi người xem liệu họ có thể nhớ lại được quảng cáo ấy hay không. Phương pháp này về sau đã được sử dụng để đo lường hiệu quả của quảng cáo trên đài phát thanh và truyền hình.

Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, chủ nghĩa tiêu dùng (Consumerism) trở nên phổ biến tại Mỹ đòi hỏi cần phải hiểu rõ và sâu sắc hơn về thị hiếu của người tiêu dùng. Các công ty Mỹ đã dẫn đầu trong việc sử dụng và cải tiến các phương pháp nhằm nghiên cứu thị trường.

Ngày nay việc nghiên cứu thị trường được thực hiện ở quy mô lớn hơn, thông tin thu thập được cũng nhiều và đa dạng hơn nhờ sự xuất hiện của Internet và các thiết bị điện tử thông minh.

2. Ví dụ về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp

Tình huống: Nghiên cứu thị trường của Công ty Cổ phần Thực phẩm ABC.

Công ty CP Thực phẩm ABC là một trong những công ty lâu đời và uy tín về sản xuất thực phẩm đóng hộp tại Việt Nam.

Trong năm nay (2022), công ty có kế hoạch mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực sản xuất đồ uống (nước trái cây đóng chai) dành cho trẻ em từ 6 tuổi và người trẻ (sinh viên, nhân viên văn phòng) hiện nay. Công ty sẽ cho ra mắt dòng sản phẩm đầu tiên vào dịp trước Tết nguyên đán năm 2023. Nhằm đảm bảo thành công cho việc mở rộng kinh doanh này, Công ty ABC tiến hành khảo sát thị trường tại 2 thành phố lớn nhất Việt Nam là TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội từ tháng 9 – tháng 12 để tạo cơ sở cho kế hoạch truyền thông sản phẩm mới hiệu quả.

5 bước nghiên cứu thị trường: xác định mục tiêu, thu thập dữ liệu, phân tích đối thủ, phân tích dữ liệu, báo cáo chiến lược
5 bước cơ bản thực hiện nghiên cứu thị trường

Bước 1: Xác định mục tiêu, vấn đề

Mục tiêu khi thực hiện nghiên cứu:

  • Nhu cầu, sở thích, thói quen dùng sử dụng đồ uống của người tiêu dùng tại TP. HCM và Hà Nội
  • Thị trường thức uống tại TP. HCM và Hà Nội hiện tại
  • Hệ thống bán lẻ, phân phối tại 2 địa điểm này
  • Mức giá người tiêu dùng có thể chấp nhận được

Vấn đề đặt ra:

  • Ngân sách, nguồn lực cho cuộc nghiên cứu
  • Các phương pháp tiếp cận người tiêu dùng, thu thập thông tin

Bước 2: Lập phương án và thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu sơ cấp (Primary Data)

Nghiên cứu hành vi, tâm lý khách hàng:
  • Tổ chức các hoạt động dùng thử sản phẩm tại siêu thị, trường học và nhận ý kiến phản hồi.
  • Tại siêu thị, nhân viên tại các gian hàng dùng thử sẽ hỏi cảm nhận của khách hàng về mùi vị sản phẩm cũng như xin ý kiến đóng góp của khách hàng. Nếu được sẽ xin thông tin từ khách hàng (tên, số điện thoại, email,…) để làm nguồn dữ liệu khảo sát qua điện thoại.
  • Ngoài ra, tại trường học sẽ phát sản phẩm dùng thử miễn phí kèm quà tặng khi khách hàng hoàn thành phiếu khảo sát và để lại thông tin liên hệ. Tổ chức mini game nhận quà như check in trên mạng xã hội, đố vui, tô màu hình ảnh liên quan đến sản phẩm và thương hiệu,… để thu hút người tham gia truyền thông trên mạng xã hội và tăng độ nhận diện thương hiệu cho khách hàng.
  • Tổ chức cuộc thi thiết kế bao bì sản phẩm trên mạng xã hội nhằm quảng bá sản phẩm và thu thập ý kiến của người dùng từ bình luận, đồng thời cũng tích hợp với công cụ lưu trữ dữ liệu CRM để tăng hiệu quả khi thu thập thông tin. Song song với cuộc thi sẽ có các hoạt động mini game khác kèm theo link khảo sát trực tuyến về nhu cầu người tiêu dùng đối với sản phẩm đồ uống hiện nay.
  • Biểu mẫu khảo sát sẽ gồm những câu hỏi về thông tin cơ bản, nhu cầu sử dụng đồ uống của người tham gia.

Form 1:

  • Anh/ Chị có uống nước giải khát không? Thường uống bao nhiêu lần/ tuần
  • Anh/ Chị thường uống loại nước giải khát nào? (nước ngọt có ga, không ga; trà; nước trái cây…) Của hãng nào?
  • Anh/ Chị thường mua nước giải khát ở đâu? Khi nào?
  • Khi chọn mua nước giải khát, anh/ chị quan tâm đến các yếu tố nào? (Liệt kê các yếu tố kèm mức điểm để khách hàng lựa chọn)
  • Mức giá anh/ chị có thể chấp nhận để mua nước giải khát?

Form 2:

  • Anh/ Chị có uống nước ép trái cây không? Thường uống bao nhiêu lần/ tuần
  • Anh/ Chị thường uống nước trái cây hãng nào? Anh/ Chị thích điểm nào ở loại nước trái cây này?
  • Anh/ Chị thích uống nước trái cây vị gì?
  • Khi chọn mua, anh/ chị quan tâm đến các yếu tố nào? (Liệt kê các yếu tố kèm mức điểm để khách hàng lựa chọn)
  • Mức giá anh/ chị có thể chấp nhận để mua nước trái cây?

Quan sát hoạt động, thói quen mua hàng của người tiêu dùng tại các cửa hàng, siêu thị thông qua quan sát trực tiếp, quan sát qua camera theo dõi và hỏi thăm người bán hàng hoặc chủ cửa hàng về loại đồ uống thường được chọn mua nhiều nhất.

Thu thập dữ liệu nhờ chạy quảng cáo trên mạng xã hội. Người dùng MXH sẽ đăng ký vào form lấy ý kiến, hoặc để lại bình luận và nhắn tin để nhận thêm thông tin về sản phẩm. Hai kênh chạy quảng cáo chủ yếu sẽ là facebook và tiktok vì số lượng người sử dụng nhiều và phù hợp với phân khúc khách hàng công ty đề ra.

Tài trợ sản phẩm đồ uống mới tại các sự kiện, hội thảo và nhận phản hồi trực tiếp từ người dùng sản phẩm.

Nghiên cứu mức giá trên thị trường:

Gồm mức giá bán lẻ và phân phối của các hãng đồ uống tại TP. HCM và Hà Nội.

Khảo sát cửa hàng bán lẻ, nơi phân phối sản phẩm:
  • Khảo sát tại các siêu thị lớn, nhỏ, các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng bán lẻ, đại lý để thống kê và phân loại các loại đồ uống, các hãng đồ uống thường được bày bán nhiều.
  • Tìm hiểu mức giá, % hoa hồng khi phân phối sản phẩm tại siêu thị, đại lý…
  • Khảo sát các địa điểm nằm tại khu vực như thế nào, mật độ dân số, tầng lớp cư dân, lượng người qua lại, lượng khách hàng ra vào, đặc biệt là ở khu vực đồ uống để lựa chọn địa điểm phân phối phù hợp. Cần phải tìm nơi phân phối, bán hàng có dân cư đông, tập trung nhiều người trẻ (sinh viên, nhân viên văn phòng, gia đình có con từ độ tuổi 5,6 tuổi trở lên), lương khách ra vào đông, doanh số bán hàng ổn tại TP. HCM và Hà Nội.

Nguồn dữ liệu thứ cấp (Secondary Data)

Thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tiêu dùng, các bài báo trên trang web chính thống, đáng tin cậy. Một số trang web có thể tham khảo như:

  • Trang thông tin điện tử Logistic Việt Nam: https://logistics.gov.vn/
  • Tạp chí tài chính Online (thuộc Bộ Tài chính): https://tapchitaichinh.vn/
  • Tạp chí Kinh tế & Đô thị (thuộc UBND TP. Hà Nội): https://kinhtedothi.vn/
  • Tạp chí Kinh tế Sài Gòn (thuộc UBND TP. HCM): https://thesaigontimes.vn/
  • Báo điện tử Chính phủ: https://baochinhphu.vn/

Thu thập nguồn dữ liệu từ báo cáo hành vi người dùng của Google Analytics để đưa ra định hướng phù hợp cho kế hoạch quảng bá sản phẩm mới trực tuyến.

Bước 3: Phân tích đối thủ cạnh tranh

Nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, vững chắc mang lại lợi thế cạnh tranh trên thương trường, giúp doanh nghiệp định vị được thương hiệu của mình đứng ở vị trí nào so với các đối thủ cạnh tranh.

Ngoài ra, việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh sẽ cung cấp cái nhìn trực diện và sâu sắc về họ để đưa ra các phương án phù hợp và giúp bạn tìm ra nơi người tiêu dùng không hài lòng với những thương hiệu này và dịch vụ của họ. Nhờ vào xác định chính xác những lỗ hổng này, bạn có thể trực tiếp thu hút được sự quan tâm của người tiêu dùng và tìm cơ hội đột phá tạo điểm khác biệt so với các doanh nghiệp khác.

Danh sách các công ty cạnh tranh và phân loại: Công ty Food and Beverage D, Công ty Cổ phần E, Công ty F.

  • Công ty FnB D là đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Công ty này kinh doanh cùng loại sản phẩm và cùng phân khúc khách hàng. Ngoài ra, công ty D vừa ra mắt loại nước trái cây mới vào tháng 6 năm nay.
  • Công ty CP E là đối thủ cạnh tranh gián tiếp. Công ty E bán sản phẩm tương tự, tuy nhiên các sản phẩm tập trung vào phân khúc dành cho những người ăn kiêng, giảm cân.
  • Công ty F là đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn. Công ty F kinh doanh quần áo, tuy không cùng loại sản phẩm nhưng cùng phân khúc khách hàng có thể sẽ là đối tác hoặc đối thủ cạnh tranh nếu công ty F muốn mở rộng kinh doanh trong tương lai.

Thông tin cần tìm về các công ty trên: Tổng quan quy mô; Các sản phẩm/ dịch vụ kèm giá cả; Kênh phân phối; Cách thức truyền thông; Ý kiến phản hồi của tệp khách hàng.

Bước 4: Phân tích dữ liệu

Gồm các bước như thống kê, tính toán để cho ra kết quả là các giá trị trung bình theo các biến số dựa trên dữ liệu đã thu thập được trước đó. Mục đích của bước này để hiểu những gì data thể hiện. Đó là các kiểu hành vi, thái độ, sở thích, thói quen của đối tượng mục tiêu. Kết quả có thể đi ngược hoặc cũng có thể đi đúng theo kế hoạch ban đầu. Tuy nhiên điều quan trọng là cần tỉnh táo để không bị nản chí hoặc quá chủ quan.

Từ dữ liệu khách hàng đã lấy ý kiến, từ địa điểm phân phối, từ đối thủ cạnh tranh,… tiến hành phân tích xem hướng đi của sản phẩm mới có phù hợp với thị trường hiện nay hay không và đánh giá tính khả quan khi ra mắt nước ép trái cây tại TP. HCM và Hà Nội vào đầu năm sau.

Bước 5: Báo cáo và xây dựng chiến lược

Sau khi đã phân tích dữ liệu từ quá trình nghiên cứu thị trường, cá nhân/ nhóm thực hiện nghiên cứu sẽ tiến hành báo cáo, giải đáp các vấn đề đã nêu và đặt ra những thách thức, cơ hội khi công ty tung ra sản phẩm. Từ đó, đề xuất kế hoạch sao cho phù hợp và có khả năng thành công cao.

3. Nghiên cứu thị trường – chìa khóa mở cửa thành công

Một đội nhóm đang họp để nghiên cứu về thị trường
Nghiên cứu thị trường được thực hiện bởi đội nhóm tốt giúp doanh nghiệp có tầm nhìn đúng đắn

Thông qua ví dụ về nghiên cứu thị trường của doanh nghiệp đã cho chúng ta thấy được tầm quan trọng của nó. Giờ đây, nghiên cứu thị trường (market research) đã trở thành quá trình tất yếu đối với nhiều công ty dù lớn hay nhỏ. Và trong tương lai, market research sẽ ngày càng được áp dụng nhiều hơn nữa để mang lại những giá trị thiết thực nhất cho doanh nghiệp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *